Với hệ thống trang thiết bị hiện đại và công nghệ sản xuất tiên tiến nhất về hệ thống thủy lực. Chúng tôi chuyên sản xuất và gia công các loại ty ben thủy lực, phụ kiện thuỷ lực với nhiều mẫu mã và chủng loại khác nhau: Ty ben chịu tải 1000 tấn, các loại hệ thống phân phối thủy lực…

Sản xuất và gia công sửa chữa tất cả các loại ty ben, xy lanh, chi tiết máy công nghiệp.

Sản xuất các loại ty ben thông dụng dùng cho cho ứng dụng công nghiệp dài phi 16-300mm (dài 3m-6m), ống xylanh lớn nhỏ các loại.

Hệ thống thủy lực là gì ?


Hệ thống thủy lực là một công nghệ truyền động trong đó chất lỏng được sử dụng để di chuyển năng lượng từ v.d. động cơ điện đến thiết bị truyền động, chẳng hạn như xi lanh thủy lực. Chất lỏng về mặt lý thuyết là không thể nén được và đường dẫn chất lỏng có thể linh hoạt theo cách giống như cáp điện.

hệ thống thủy lực
hệ thống thủy lực

Hệ thống thủy lực hoạt động như thế nào ?

Hệ thống thủy lực được tạo thành từ nhiều bộ phận:

  • Bình chứa chất lỏng thủy lực. Bơm thủy lực di chuyển chất lỏng trong hệ thống và chuyển đổi năng lượng cơ học và chuyển động thành năng lượng chất lỏng thủy lực.
  • Động cơ điện cung cấp năng lượng cho bơm thủy lực.
  • Các van kiểm soát dòng chảy của chất lỏng và giảm áp suất quá mức khỏi hệ thống nếu cần.
  • Xi lanh thủy lực chuyển đổi năng lượng thủy lực trở lại thành cơ năng.

Tại sao hệ thống thủy lực được sử dụng?

Lý do chính để sử dụng thủy lực là mật độ công suất cao và thứ hai là sự đơn giản đến từ việc sử dụng ít thành phần để thực hiện các máy móc phức tạp và di chuyển nhanh với mức độ an toàn cao.

Các ứng dụng của hệ thống thủy lực :


Hệ thống thủy lực chủ yếu được sử dụng để điều khiển chính xác các lực lớn hơn. Chính
Các ứng dụng của hệ thống thủy lực có thể được phân thành năm loại:


Công nghiệp:

Máy móc gia công nhựa, luyện thép và kim loại nguyên sinh
ứng dụng khai thác, dây chuyền sản xuất tự động, ngành công nghiệp máy công cụ,
ngành công nghiệp giấy, máy xúc lật, máy nghiền, máy dệt, thiết bị R & D và
hệ thống robot, v.v.
Thủy lực di động:

Máy kéo, hệ thống tưới tiêu, thiết bị làm đất,
thiết bị xử lý vật liệu, xe thương mại, thiết bị khoan hầm, đường sắt
thiết bị, máy móc xây dựng và xây dựng và giàn khoan, v.v.

Ô tô:

Nó được sử dụng trong các hệ thống như gãy, giảm xóc, lái
hệ thống, tấm chắn gió, thang máy và làm sạch, v.v.


Ứng dụng hàng hải:

Nó chủ yếu bao gồm các tàu đi biển, tàu đánh cá và thiết bị rốn.


Thiết bị hàng không vũ trụ:

Có các thiết bị và hệ thống được sử dụng cho bánh lái
điều khiển, thiết bị hạ cánh, ngắt, điều khiển chuyến bay và truyền động, v.v. được sử dụng
trong máy bay, tên lửa và tàu vũ trụ

Hệ thống thủy lực trên tàu :

Ngoài các phương tiện và máy móc công nghiệp, hệ thống thủy lực có thể được tìm thấy trên tàu. Hệ thống thủy lực trên tàu thủy được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Ví dụ, các hệ thống được sử dụng cho hệ thống chở hàng làm cho việc vận chuyển vật liệu nặng và thực hiện các hoạt động hàng hóa khác dễ dàng hơn và tốn ít thời gian hơn.

Phòng máy của tàu cũng bao gồm các hệ thống thủy lực như hệ thống điều khiển tự động bằng thủy lực. Những điều này giúp điều chỉnh vị trí van cũng như áp suất khí nén trong buồng máy.

Trên hết, các hệ thống thủy lực trong bộ ổn định của tàu ngăn không cho tàu lăn và đảm bảo hoạt động trơn tru trên các vùng nước rộng.

Thêm vào đó, nhiều tàu công nghiệp bao gồm máy móc và công cụ như cần trục boong được chạy bằng hệ thống thủy lực.

Các loại ty ben, xi lanh thủy lực thông dụng :

  • Ty ben, xi lanh thủy lực dùng trong các ngành cao su, đóng gói bao bì, ngành in ấn, công nghiệp nặng…
  • Ty ben xe cơ giới (xe xúc, xe đào,xe múc…)
  • Máy dập chấn
  • Ben hành trình
  • Ben sân khấu
  • Máy định lượng
  • Ty đội
  • Xe nâng hàng kho bãi
  • Ty ben cho xà lang
  • Ty ben hệ thống máy ép gạch,ngói
  • Ty ben của hệ thống máy ép thủy lực,máy ép hơi,súng rivet…
  • Các loại sản phẩm khuôn mẫu và cơ khí chính xác khác…

Những vấn đề cơ bản của áp suất trong hệ thống thủy lực :

Trong nghiên cứu các nguyên lý cơ bản của thủy lực, cần quan tâm đến lực, truyền năng lượng, công và công suất. Chúng ta sẽ liên kết những đại lượng nầy với 2 trạng thái hoặc 2 hiện tượng cơ bản sẽ bắt gặp trong hệ thống thủy lực. Đó là áp suất và lưu động.

Áp suất và lưu động có mối quan hệ chặt chẽ, đặt biệt khi tính toán công, năng lượng và công suất. Mặt khác, mỗi đại lượng này đều có những đặc trưng riêng:

  • Áp suất giữ vai trò gây ra lực hoặc mômen.
  • Lưu động giữ vai trò thực hiện việc dịch chuyển và tạo ra chuyển động.

Áp suất

Áp suất ngày nay được coi là tỷ số giữa lực tác dụng và diện tích chịu lực đó. Đơn vị áp xuất được tính theo lực tác dụng trên mặt diện tích đơn vị.

Khi bạn bơm banh xe, không khi được nên vào trong ruột của vỏ bánh xe. không khí bên trong ruột vỏ xe chống lại sự nên bằng cách đầy ruột vỏ xe hưởng ra ngoài làm cho bánh xe căng lên. Lực đẩy hướng ra ngoài vào ruột vỏ xe của không khi bị ném chính là áp suất (bên trong ruột vỏ xe).

Không khí cũng như các loại chất khi khác đều có tính chịu nén cao khi không khi bị nén vào thể tích càng nhỏ thì áp suất sẽ càng tăng. Như ví dụ trên, khi bạn nên càng nhiều không khí vào ruột vỏ xe, áp suất bên trong cảng tăng, vỏ xe càng cứng.

Với ví dụ trên, bạn thấy rằng lực đẩy hướng ra ngoài của không khí bên trong vỏ xe là đồng đều ở mọi nơi. Nói cách khác, mọi nơi trên bề mặt bên trong vỏ xe đều bị tác dụng một lực lớn như nhau. Nếu không, vỏ xe sẽ không căng đầu với Hình dáng bình thường ta vẫn thấy do tính đàn hồi của vỏ xe. Sự cân bằng áp suất ở mọi nơi trong phạm vi tác dụng lực là đặc tính rất quan trọng của chất khí và chất lỏng. Cần lưu ý rằng khả năng chịu nén của chất lỏng nhỏ hơn chất khí rất nhiều, thậm chí chất lỏng, một cách gần đúng, có thể coi là không chịu nén

 

z2489465095229 702726d549e1cb81b543edd09e25d5df - thủy lực sài gòn

Để hiểu sơ bộ về áp suất trong lưu chất, hãy xét ví dụ sau: Với một cái chai đựng đầy nước thì hầu như bạn không thể đậy nút chai được. Mỗi khi bạn cố gắng đẩy nút chai vào, nó sẽ bị đẩy ngược ra ngay khi bạn buông tay ra. Nếu bạn dùng lực đủ mạnh để ép nút chai vào, cái chai sẽ bị vỡ. Khi lưu chất bị nén, áp suất sẽ xuất hiện. Áp suất tác dụng lên vỏ bình chứa bằng áp suất truyền vào. Cái chai bị vỡ là do áp suất vượt quá khả năng chịu đựng của vỏ chai.

Đặc tính này của dung dịch được ứng dụng để truyền lực thông qua lưu chất. Lưu chất sẽ lưu thông trong các ống để truyền lực đến nơi cần thiết.

Trong các hệ thống thủy lực, lưu chất được dùng để truyền lực gần như tức thời vì hầu như chúng không thể bị nén. Áp suất sẽ xuất hiện khi có sự nén hoặc đầy lên lưu chất nếu sự lưu thông bị cản trò.

Có hai cách để tạo lực đẩy lên lưu chất là dùng bơm hoặc bằng chính trọng lượng của chúng. Bạn biết rằng người thợ lặn không thể lặn sâu xuống đại dương do áp suất ở nơi càng cách xa mặt nước càng lớn. Áp suất này là do trọng lượng phần nước phía trên người thợ lặn. Khi biết lực tạo ra bởi trong lượng một foot khối nước (ft³), có thể tinh áp suất một cách chính xác ở mọi độ sâu.

z2489523736072 4d4eb4df362a56b1eea29600464e2bde - thủy lực sài gòn

Trong hình 4, giả sử chúng ta cô lập cột nước có diện tích đáy một foot vuông ( 1 ft² ) và chiều cao là 10 feet, áp suất ở đáy cột nước sẽ là :

Khi lực tạo ra bởi trọng lượng của 1 foot khối (ft³) nước là 62,4 pounds thì với 10 feet khối nước do trọng lượng gây ra là 624 pounds.

Khi lực tạo ra bởi trọng lượng của 1 foot khối (1) nước là 62,4 pounds thì với 10 feet khối nước lực do trọng lượng gây ra là 624 pounds.

Dưới đáy, lực nầy được phân bố trên 1 foot vuông (1 ft²(144 in²). Vậy áp suất ở đây cột nước là:

624 pounds / 144 inch² = 4,33 pounds / in² = 4,33 psi

Quy đổi ra đơn vị N/m² :

624 pounds  = 2776 N

1 in² = 0.000645m²

Nên : 624 pounds / 144 inch² = 2776N/0.000645m² = 29891 N / m² = 0.299bar

Chúng ta cũng có thể tạo ra áp suất theo các cách như trong Hình 5. Nếu nén dung dịch dưới piston có diện tích 10 in2 và tác dụng lên piston một lực có giá trị 43,3 pounds, thì áp suất trong dung dịch sẽ là :

43.3 pounds / 10 inch² = 4.33 pounds/in² = 4.33 psi

Cách viết khác của pounds thường dùng là lbs.

Ví dụ : 43.3 pounds = 43.3 lbs

z2489529037761 a2b69bf8f1ce33d8ba5d39227fed6309 - thủy lực sài gòn

không nhất thiết để tạo ra áp suất lực phải hưởng từ trên xuống dưới như ở các ví dụ trên. Lực để tạo ra áp suất cũng có thể là lực đẩy hoặc lực kéo. Trong Hình 5 bên phải, chúng ta có thể xoay thùng chứa một góc nào đó và lực tác dụng lên piston có thể là lực đẩy của lò xo hoặc lực được tạo ra do chuyển động quay của trục khuỷu động cơ.

Áp suất khí quyển

Trong thời đại hiện nay, mọi người đều biết rằng bầu khí quyển quanh trái đất của chúng ta có độ cao trên 50 dặm (80,5 km), và chúng ta cũng biết tuy không khi rất nhẹ nhưng cũng có khối lượng, vì vậy cũng tạo ra lực tác dụng bởi trong lượng của bản thân nó. Do đó, không khi cũng tạo ra áp suất, độ lớn tùy thuộc vào độ cao của cột khí phía trên chúng ta.

Áp suất được tạo bởi khí quyển trái đất gọi là áp suất khí quyển.

Lực tạo ra bởi trọng lượng của một cột khi có diện tích đáy là 1 in2 và chiều cao bằng chiều cao bầu khí quyển (80,5 km) là 14,7 pounds so với mực nước biển. Do đó, ở điều kiện bình thường, mọi vật trên bề mặt trái đất đều chịu áp suất 14,7 psi.

14,7 psi = 101300 N/m² = 1,01 bar (1atm)

Ở trên những vùng cao (cao nguyên, vùng núi,…) áp suất khí quyển sẽ thấp hơn do chiều cao cột khi giảm.

Các môi trường có áp suất thấp hơn áp suất khí quyển được gọi là môi trường bán chân không hoặc chân không.

Áp suất tuyệt đối và áp suất đo :

Áp suất tuyệt đối là áp suất tính cả áp suất khí quyển. Đơn vị tính là psia (pounds per square inches absolute).

Áp suất do là suất không tính đến áp suất khí quyển: Vì vậy:

  • – Áp suất tuyệt đối = áp suất đo +147
  • – Áp suất do = áp suất tuyệt đối -147

Ở áp suất tuyệt đối là zero nghĩa là nơi đó hoàn toàn là chân không.

Ghi chú: Áp suất đo được viết tắt là psig nhưng để đơn giản trong thực tế sử dụng chỉ viết là psi.

Các đơn vị đo áp suất :

Chúng ta có các đơn vị đo áp suất thường dùng là atmosphere(atin), inch of Mercury (in Hg) hoặc millimet Thủy ngân (mm.Hg). Đơn giản, 1 atm là đại lượng tương đương với áp suất khí quyền :

1 atm = 14.7 psia = 1.01 bar

Vậy : 29.4 psia = 2 atm

44.1 psia = 3 atm…

Đơn vị đo in.Hg có xuất xứ từ phong vũ biểu thủy ngắn của Torricelli (Hình 7). Torricelli nhận thấy khi ép ngược một ông chưa đầy Thủy ngân vào 1 cai châu cột thủy ngân trong ống sẽ đi xuống cho đến khi áp suất khí quyền trên bề mặt Thủy ngân cân bằng với chân không phía trên Thủy ngân bên trong ống.

Trong điều kiện khí quyển bình thường cột Thủy ngân trong ống sẽ có độ cao 29,92 inches. Vậy, áp suất khí quyền là 29,92 in Hg. Áp kế Torricelli đã trở thành dụng cụ đo chân không tiêu chuẩn – Ghi chú Thường lấy gần đúng 1 psi = 2 in Hg.

Ngày nay, ISO( Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế) đã đưa ra đơn vị tiêu chuẩn về áp suất dựa trên cơ sở định nghĩa áp suất, đơn vị đó là Pascal, viết tắt là Pa:

1 Pa = 1N/1m²

Các bội số của Pa la Kilopascall Kpa), megapascal( Mpa)….

Định luật Pascal :

Định luật Pascal được phát biểu như sau: “Áp suất trong chất lỏng được truyền theo mọi hương, tác động các lực bằng nhau lên các diện tích bằng nhau và tháng góc với vách thùng chứa”

Để vận dụng định luật Pascal chúng ta cần nhớ lại 1 vài khái niệm cơ bản:

  • a) Áp suất là lực tác dụng trên 1 đơn vị diện tích, đơn vị tính là psi, bar, hoặc pascal.
  • b) Lực có thể là lực đẩy hay lực kéo, đơn vị tính là pounds (lbs) hoặc newton(N).

Như trong Hình 5, khi đặt 1 lực vào chất lỏng thông qua piston thì theo định luật Pascal, áp suất trong chất lỏng bằng nhau ở mọi nơi và mỗi đơn vị diện tích của vách thùng chứa chịu 1 áp suất như nhau.

Đòn bẩy thủy lực

Dụng cụ Pascal dùng để khám phá ra định luật nêu trên gồm 2 xi-lanh có đường kinh khác nhau, có ống thông nhau dưới đáy, bên trong có chứa chất lỏng (Hình 8).

Áp suất

Ông đã có lý khi gọi dụng cụ này là đòn bẩy thủy lực vì chất lỏng tạo ra lực đầy tương tự đòn bẩy cơ khí. Bằng thực nghiệm, Pascal nhận thấy lực nhỏ tác động lên piston nhỏ sẽ cân bằng với lực lớn trên piston lớn. Điều đó có nghĩa là lực tác dụng tỉ lễ với diện tích piston.

Trong Hình 8, tác dụng lực 2 pounds trên piston nhỏ có diện tích tin sẽ cần bằng với lực 100 pounds trên piston lớn có diện tích 50 in

Nếu giả thiết lực tác dụng lên piston nhỏ là nguồn tạo ra áp suất thì áp suất được xác định như sau:

Áp suất= 2 pound/in’ hay 2 lbs /in² = 2 psi = 0,14 bar 

Thông qua lưu chất, piston lớn sẽ chịu lực tác dụng có giá trị:

Lực = 2 pounds/in” x 50 in 100 pounds = 100 lbs

Trong ví dụ này ta thấy lực tác dụng đã tăng lên 50 lần, nói cách khác hệ số đồn bẩy là 50:1.

So sánh hoạt động của đòn bẩy thủy lực với đòn bẩy cơ khí được nêu trong hình 9. Ở đây , cũng tương tự, lực được nhân 50 lần, từ 2 pounds thành 100 pounds, lực 2 pounds ( 2lbs) được đặt cách gối đỡ 50 ft sẽ được cân bằng với lực 100 pounds ( 100 lbs) đặt phía bên kia cách gối đỡ 1ft.

z2489590241539 cfa9354a71ddaeca0ac7901739354eb6 1 - thủy lực sài gòn

Quan hệ giữa áp suất và lực :

Từ các ví dụ về dòn bẩy thủy lực và định luật Pascal, ta thấy có hai quan hệ giữa lực và áp suất Chúng ta sẽ biểu diễn các quan hệ trên bằng biểu thức để từ đó có thể giải các bài toán về áp suất và lực.

z2489601644604 6e8bed1056ecc0217edf38c4de92e922 - thủy lực sài gòn

a) Áp suất bằng tỷ số giữa lực và diện tích chịu lực đó.

P = F / A

b) Lực tác dụng lên 1 diện tích bằng diện tích nhân với áp suất đặt lên diện tích đó

 F = P.A

Trong đó:+ Lực F được tính bằng pounds, newton.

+ Áp suất P được tính bằng psi, pascal.

+ Diện tích A được tính bằng in, m.

– Một số ví dụ :

Ví dụ 1 : Xác định áp suất cần thiết để piston có diện tích 7 in2 tạo ra lực 40 i 7000 pounds.

Áp suất cần thiết sẽ là :

P = F/A =  7000 pounds/ 7 in2 = 1000 psi 

Vi dụ 2 : Xem Hình 10, đây là 1 máy ép được đơn giản hoá. Áp suất ở ngõ ra của bơm được điều chỉnh ở giá trị 2000 psi tác động lên diện tích 20 in 2 của máy ép. Lực tác dụng của máy ép được xác định:

7 in² F = PxA = 2000 psi x 20 in² = 40.000 pounds

 

Áp suất phản hồi :

 
Nếu 2 xi-lanh được lắp để hoạt động nối tiếp như Hình 11, áp suất tác động lên xi-lanh thứ hai cũng tác động lên bề mặt phía trên của xi-lanh thứ nhất. Áp suất này được gọi là áp suất phản hồi.
z2489621132094 b4843497388561d4d8ca3ca80ac1f240 - thủy lực sài gòn
 
 
Nếu mỗi xi-lanh khi hoạt động riêng E cần áp suất 500 psi để nâng tải thì khi nối tiếp như Hình 11, tải của xi-lanh thứ nhất sẽ là 1000 psi, nghĩa là tải của xi lanh thứ hai được cộng vào tải của xi lanh thứ nhất.
 
Dạng hoạt động nối tiếp nầy trong thực tế không phổ biến.
 

Áp suất trong hệ thống có các xị – lanh song song :

z2489623972685 4107737169ba029c845f5ee3a11c6d95 - thủy lực sài gòn

 
Hình 12 cho thấy các tải A, B, C được bố trí trên các xi-lanh song song trong vệ thống thủy lực. Khi có áp suất đưa vào thống, xi-lanh A sẽ chuyển động
trước, khi xi-lanh A lên tới giới hạn cuối cùng, xi-lanh B sẽ chuyển động, tương tự, xi-lanh C sẽ chuyển động khi B đến giới hạn cuối cùng.
Dạng hoạt động song song này có thể được dùng trên xe ôtô để điều khiển lưu chất đến mỗi tải
 

Yêu cầu tư vấn :



    094 12345 09